Dịch vụ làm Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

giấy phép lữ hành

Dịch vụ làm Thủ tục cấp giấy phép và điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành. Xu hướng doanh nghiệp đầu tư vào ngành du lịch ngày càng có chiều hướng gia tăng. Bên cạnh việc quan tâm đến khả năng cung cấp và chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp cũng cần lưu ý tới các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động này, trong đó có thủ tục xin giấy cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Cơ sở pháp lý

– Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

– Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

– Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

– Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành

Để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 31 Luật Du lịch năm 2017. Theo đó:

Đối với dịch vụ lữ hành nội địa

Doanh nghiệp khi kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh về dịch vụ lữ hành.
  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng với mức kỹ quỹ là 100.000.000 VND (Một trăm triệu đồng) theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp chuyên ngành lữ hành từ bậc trung cấp trở lên. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.​

Đối với dịch vụ lữ hành quốc tế

  • Được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh về dịch vụ lữ hành.
  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành tại ngân hàng với mức kỹ quỹ nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP như sau:
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 VND (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 VND (Năm trăm triệu đồng).
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 VND (Năm trăm triệu đồng).
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp chuyên ngành về lữ hành với trình độ từ cao đẳng trở lên. Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên với chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
  • Lưu ý: Chuyên ngành về lữ hành được đề cập ở trên bao gồm: quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, quản trị lữ hành, điều hành tour du lịch, marketing du lịch, du lịch, du lịch lữ hành, quản lý và kinh doanh du lịch, quản trị du lịch MICE, đại lý lữ hành, hướng dẫn du lịch và các ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” phù hợp với quy định pháp luật (theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT – BVHTTDL).

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Du lịch, thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Du lịch, hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Đối với Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, cơ quan có thẩm quyền cấp phép là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch – nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Đối với Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cơ quan có thẩm quyền cấp phép là Tổng cục Du lịch thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Trình tự thực hiện

Bước 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nộp 01 bộ hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại cho doanh nghiệp và hướng dẫn cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết xử lý hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 3: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết theo lịch hẹn.

Thời hạn giải quyết

Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch, thời hạn giải quyết cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hoặc Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Phí, lệ phí thực hiện

Khi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về phí thẩm định cấp GPKD lữ hành quốc tế, lữ hành nội địa; thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp giấy phép thành lập VPĐD tại Việt Nam của doanh nghiệp lữ hành nước ngoài.

0973362221
icons8-exercise-96 chat-active-icon